Các sở, ngành, huyện, TP
Liên kết websites
Thống kê truy cập



web stats

Điều kiện tự nhiên

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, XÃ HỘI TỈNH LẠNG SƠN

 

Điều kiện tự nhiên

Lạng Sơn là tỉnh biên giới, nằm phía Đông Bắc của Việt Nam; phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng, phía Đông giáp Quảng Ninh, phía Nam giáp tỉnh Bắc Giang, phía Tây giáp Thái Nguyên Bắc Kạn, phía Đông bắc giáp khu tự trị dân tộc Choang - Quảng Tây (Trung Quốc).

Diện tích t nhiên 8.327,6 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,3%, đất phi nông nghiệp  4%, đất chưa sử dụng 33,7%. Nền địa hình cao trung bình so với mặt nước biển là 251 m

Dân số năm 2008 là 757,6 nghìn người (trong đó dân số thành thị chiếm 22%) ; có 7 dân tộc chính (dân tộc Nùng chiếm 43,8%, Tày 35,2%, Kinh 15,2%, Dao 3,5%, còn lại là các dân tộc Hoa, Mông, Sán chay).

 Lực lượng lao động trong độ tuổi chiếm 63,7% dân số;  lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 76%, trong ngành công nghiệp và xây dựng 5,5%, trong ngành dịch vụ 18,5%. Tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 28%.

Thuộc vùng khí hậu á nhiệt đới, gió mùa; mùa đông khá lạnh, kéo dài 4- 5 tháng, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất 120C-150C, riêng khu vực núi Mẫu Sơn giảm còn 50C,  có lúc xuất hiện tuyết rơi; tháng nóng nhất 270C. Giờ nắng trung bình trong năm 1.400-1.600 giờ, lượng mưa 1.200-1.600 mm/năm.

Thổ nhưỡng gồm 3 loại đất chính: đất feralit của các miền đồi và núi thấp (dưới 700 m), chiếm trên 90% diện tích tự nhiên, đất feralit mùn trên núi cao (700 - 1.500 m) và đất phù sa.

i nguyên khoáng sản: có tr lượng lớn v đá vôi,  các loại quặng bauxít, than đá, sắt,...

Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội

Tỉnh Lạng Sơn là điểm đầu của Việt Nam trong tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng, được Chính ph ưu tiên đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ.

Về giao thông:

- Tuyến quốc l 1A đoạn Hữu Ngh (Lạng Sơn) Hà Nội (170 km)  quy mô 2 n xe, loại đường cấp 1 đang vận hành; Chính phủ đang triển khai đầu tư xây dựng tuyến đường cao tốc Hà Nội - Hữu Ngh (Lạng Sơn) với quy mô 6 n xe.

- Tuyến quốc l 4B Lạng n - Cảng i Chùa, Quảng Ninh (114 km),

- Tuyến quốc l 1B  Lạng n - Thái Nguyên (160 km),

- Tuyến quốc l 4A Lạng n - Cao Bằng(148 km)

- Tuyến đường sắt liên vận quốc tế Hà Nội - Lạng Sơn – Đồng Đăng sang Trung Quốc đang vận hành có hiệu quả. Dự kiến của Chính phủ nâng cấp, hiện đại hóa tuyến đường sắt này sau năm 2010.

- Các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ đi đến 100% trung tâm  các .

Về cấp điện:

S dụng nguồn điện lưới quốc gia, hiện có 2 trạm biến áp 110 KV, c trạm biến áp 35/0,4KV, 22/0,4 KV và h thống đường y tải điện đến 224 /226 xã, phường, thị trấn.

- Nhà y nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW; trong năm 2010 sđầu tư y chuyền 2 của nhà y Nhiệt điện Na Dương với công suất  100 MW.

- Đang đầu tư 6 d án thu điện nhỏ công suất 30 MW, 01 d án phong điện  công suất 15 MW .

Về cấp nước:

- H thống cung cấp nước ti thành ph Lạng n công suất 10.000 m3/ngày đêm.

- hthống cấp nước tại c th trấn, khu n cư đã đầu tư, đáp ứng được một phần nhu cầu cho sản xuất và sinh hoạt.

Về viễn thông:

Mạng lưới viễn thông k thuật s hiện đại được kết nối bằng p quang, truyền viba tới 11/11 huyện, thành phố, 100% xã, các cửa khẩu; Tỷ lệ sử dụng đạt 12,6 điện thoại c định/100 dân.

Về giáo dục đào tạo, y tế:

 - Có 110 trường, cơ s mầm non, 221 trường tiểu học, 175 trường trung học cơ sở, 44 trường ph thông cơ sở, 23 trường trung học ph thông, 12 trung m giáo dục thường xuyên, 02 trường cao đẳng, 04 trường trung cấp đào tạo nghề, trong đó  Trường trung cấp ngh cơ điện và kthuật nông m Đông Bắc đào tạo trung bình mỗi m 2.700 học sinh và Trường Trung cấp ngh Việt - Đức đào tạo 1.200 học sinh/năm. Tỉnh đang y dựng đ án Trường Đại học Lạng n theo hướng đào tạo tổng hợp đa ngành, với năng lực đào tạo t 1.500 - 1.800 sinh viên/năm.

 - Có 04 bệnh viện tuyến tỉnh, 10 bệnh viện tuyến huyện và 01 trung m y tế tại thành ph và 24 phòng khám đa khoa khu vực, có 226/226 , phường trạm y tế. Tổng s n b y tế 2.398 người, t l c s đạt: 9,5 bác sĩ/vạn dân.

H thống đô thị, cửa khẩu

Toàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố loại 3, với 212 xã, phường và 14 thị trấn; có 5 huyện biên giới là: Tràng Định, Văn Lãng, Cao Lộc, Lộc Bình, Đình Lập, 5 huyện nội địa là Văn Quan, Bình Gia, Bắc Sơn, Chi Lăng, Hữu Lũng. Thành phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh.

Thành phố Lạng Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của tỉnh; hiện nay đang tiến hành nâng cấp thành phố Lạng Sơn thành đô thị loại II (diện tích 115 km2, dân số đến năm 2010 đạt khoảng 120 ngàn người), nâng cấp thị trấn Đồng Đăng thành thị xã.

- Có 2 cửa khẩu quốc tế (cửa khẩu đường bộ Hữu Nghị, cửa khẩu đường sắt Đồng Đăng), 2 cửa khẩu quốc gia và 7 điểm chợ biên giới. 

 

Điều kiện kinh tế, xã hội

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2001 - 2005 đạt 10%/năm, giai đoạn 2006 - 2008 là 11,1%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng và tích cực, tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp trong GDP giảm từ 51,04% năm 2000 xuống còn 39,34% năm 2008, ngành công nghiệp - xây dựng tăng từ 12,59% lên 21,39%, ngành dịch vụ tăng từ 36,37% lên 39,27%. GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 10,37 triệu đồng.

Tổng sản lượng lương thực năm 2008 đạt 286,69 nghìn tấn, bình quân đầu người 378kg, cơ bản đảm bảo nhu cầu về lương thực ở khu vực nông thôn.  Độ che phủ rừng đạt 46,3% năm 2008. Có một số chuyên canh cây ăn quả (vải, na, hồng, quýt…), cây công nghiệp, cây đặc sản (hồi, thuốc lá, chè, thông…), cây lấy gỗ (keo, bạch đàn, mỡ…).

Các ngành công nghiệp chủ đạo là khai thác mỏ (than, đá, bô-xit, sắt…), công nghiệp chế biến (, vật liệu xây dựng, cơ khí và hàng tiêu dùng, chế biến nông lâm sản…) sản xuất điện. Nhà máy nhiệt điện Na Dương công suất 100 MW, Nhà máy Xi măng Hồng Phong... hoạt động ổn định;  đang xây dựng Nhà máy Xi măng Đồng Bành công suất 91 vận tấn/năm, nhà máy xi măng lò quay Hồng Phong công suất 350 nghìn tấn/năm và một số nhà máy thuỷ điện nhỏ. Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu trên địa bàn là: điện, xi măng, đá xây dựng, , than đá, quặng sắt, máy bơm nước, bánh kẹo, gốm xứ...   

Năm 2008, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 chiều với Trung Quốc qua địa bàn tỉnh đạt 1,5 tỷ USD, có 1.000 doanh nghiệp của cả nước tham gia xuất nhập khẩu qua địa bàn; tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ đạt 6.100 tỷ đồng; có 1,7 triệu lượt người đến tham quan, du lịch, trong đó khách quốc tế 180 nghìn lượt.

Tỉnh đã được công nhận đạt chuẩn phổ cập trung học cơ sở vào năm 2006; có 58 trường  học đạt chuẩn quốc gia. Có 170 trạm y tế xã có bác sỹ, 190 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 36% thôn, bản, khối phố có nhà văn hoá; có 137 điểm bưu điện văn hoá xã; 55,8% xã, phường, thị trấn có sân tập thể thao.

Với vai trò là điểm đầu của Việt Nam trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng và cửa ngõ nối Trung Quốc với các nước ASEAN, Lạng Sơn đang tập trung khai thác các tiềm năng, thế mạnh của tỉnh, xây dựng và phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn thành vùng kinh tế động lực, phát triển đô thị, công nghiệp, thương mại và dịch vụ với mục tiêu sau năm 2010 phát triển thành trục tứ giác kinh tế trọng điểm Lạng Sơn - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, góp phần nâng cao vị thế không chỉ riêng của Lạng Sơn và mà cả Việt Nam trong tiến trình hội nhập và phát triển./.

 

 

Bản đồ hành chính

CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH LẠNG SƠN - GIAI ĐOẠN II

Địa chỉ: Số 1 phố Mai Thế Chuẩn, phường Chi Lăng, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

Điện thoại: (025) 3.815.749; Fax: (025) 3.814.614 ; Email: congthongtindientu@langson.gov.vn

Thiết kế và xây dựng : Công ty cổ phần Công Nghệ Bình Minh www.binhminh.com.vn